Quản Lý Tàu

Hoạt động kinh doanh dịch vụ quản lý tàu thuê của DDM

DDM trở thành “Người quản lý tàu” hay “Kinh doanh dịch vụ quản lý thuê  tàu” cho các chủ tàu, theo hệ thống quản lý an toàn (ISM Code) của DDMBắt đầu từ năm 2014, ngoài quản lý các tàu của mình, DDM cũng đã thực hiện quản lý thuê tàu cho các chủ tàu trong và ngoài nước, đáp ứng yêu cầu cao và sự tín nhiệm của các chủ tàu như Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Hongkong… Đây là lĩnh vực mới mẻ, đầy thách thức nhưng cũng hứa hẹn rất tiềm năng, mang lại hướng kinh doanh mới cho DDM và nâng tầm phát triển HTQLAT của DDM.DDM thực hiện vai trò của “Người quản lý tàu” nhằm duy trì khả năng bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải, cũng như sự phù hợp thường xuyên của tàu, thuyền bộ với hệ thống quản lý an toàn ISM Code, hệ thống an ninh hàng hải ISPS Code, các quy định trong Công ước lao động Hàng hải MLC-2006 và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan khác theo hệ thống quản lý an toàn ISM Code của DDM.DDM chủ động bảo vệ hiệu quả các quyền lợi hợp pháp của chủ tàu, với tư cách là đại diện của chủ tàu và có quyền quyết định thực hiện các hành động mà “Người quản lý tàu” được ủy quyền:- Chịu trách nhiệm thiết lập, triển khai và duy trì Hệ thống quản lý quản lý dưới tàu (SMC - GCN quản lý an toàn) và bộ phận quản lý tàu trên bờ (DOC - GCN phù hợp) theo bộ luật ISM Code;- Chịu trách nhiệm thiết lập, triển khai và duy trì Kế hoạch an ninh tàu (SSP) và GCN quốc tế về an ninh tàu biển (ISSC) theo bộ luật ISPS Code;- Chịu trách nhiệm thiết lập Bản công bố phù hợp lao động hàng hải Phần I, Phần II, và duy trì hiệu lực của GCN Lao động hàng hải (MLC) theo Công ước Lao động hàng hải (MLC - 2006);- Tổ chức quản lý - giám sát chặt chẽ Thuyền trưởng và thuyền bộ trong việc tuân thủ các quy định trong Hệ thống quản lý an toàn của “Người quản lý tàu” và những yêu cầu của chủ tàu để phòng tránh các tai nạn - sự cố hàng hải;- Hướng dẫn Thuyền trưởng thực hiện biện pháp phòng chống bão - giảm nhẹ thiên tai và trường hợp cần thiết khác nhằm đảm bảo an toàn cho người, tàu và hàng hóa.- “Người quản lý tàu”có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và kịp thời các tài liệu liên quan đến việc tuân thủ Hệ thống quản lý an toàn / ISM Code, An ninh hàng hải / ISPS Code cũng như báo cáo, tài liệu, chứng từ và hồ sơ khác cần thiết cho việc bảo vệ quyền lợi của chủ tàu khi xảy ra các tranh chấp, khiếu nại liên quan.- Quản lý và cung cấp thuyền viên: Trên cơ sở Hợp đồng cung ứng thuyền viên, thỏa mãn công ước lao động hàng hải MLC-2006 và các Quy chế, quy định liên quan.- Quản lý và khai thác kỹ thuật tàu: Duy trì thường xuyên tình trạng kỹ thuật của tàu phù hợp với các tiêu chuẩn theo phân cấp của đăng kiểm và pháp luật của chính quyền tàu treo cờ. Đồng thời, được nhân danh chủ tàu xử lý các vấn đề phát sinh trong quan hệ giữa chủ tàu với cơ quan phân cấp hoặc các đối tác khác liên quan đến lĩnh vực quản lý kỹ thuật tàu. Giám sát việc bảo dưỡng và duy trì hoạt động hiệu quả của tàu.

Hạng mục thường xuyên bị kiểm tra và lỗi giữ tàu (Code 30 – PSC)

1/ Mặt boong:•     (2660) Cảm biến nước xâm nhập hầm hàng hỏng•     (2699) Thuyền viên đặt van hệ thống hút khô khoang mũi không đúng•     (0720) Van CO2 vào hầm hàng ở trạng thái đóng tại các hầm hàng (30)•     (2330) Ghi chép sổ nhật ký rác sai•     Cửa kín thời tiết trên boong chính không kín.•     Không có thiết bị đo nồng độ cồn.•     Không đóng nắp lỗ người chui từ boong mũi vào két mũi (30)•     Nhiều lỗ thủng ở phía sau của boong xuồng cứu sinh (30)•     Cửa kín nước thời tiết phía sau lái bị mòn rỉ nặng (30)2/ Buồng lái:•     (1599) tàu không có cảnh báo hàng hải của khu vực hành hải ven bờ•     Trên tàu có 12 quả pháo dù, 30 đuốc cầm tay, 6 quả pháo khói, xuồng cứu sinh không có pháo dù.•     (1565) Không cập nhật thông tin trạng thái tàu vào AIS•     (10113) Không có báo cáo thử thiết bị AIS (30)•     Không có báo cáo thử chọn gọi số thiết bị MF/HF•     (15105) Thuyền Trưởng và sỹ quan không nắm rõ cách thức sử dụng gọi chọn số thiết bị MF/HF (30)•     MF/HF không hoạt động được bằng nguồn dự trữ (30)•     Không chuyển được nguồn cấp cho thiết bị MF/HF từ nguồn xoay chiều sang nguồn một chiều (30).•     Không thực hiển thử chức năng thiết bị in trực tiếp MF/HF với trạm bờ và không có hồsơ lưu.•     (10132) Thiết bị liên lạc giữa buồng lái và buồng máy lái bị hỏng.•     (11115) Không có hướng dẫn sử dụng súng bắn dây.•     (05117) không có nguồn dự phòng cho GPS.•     VDR hiển thị cảnh báo (30).•     Không có nguồn điện sự cố cho thiết bị VDR.•     Không ghi chép đầy đủ thời gian làm việc/ nghỉ ngơi (Indonesia, Philippine..)•     (11119) Không có bộ quần áo bơi cho vị trí trực ca như buồng lái, buồng máy, theo quyđịnh của SOLAS : Trước mũi: 4 bộ, Buồng lái, buồng máy, xuồng cấp cứu, sau lái :3 bộ.•     (05114) Không có nguồn dự phòng độc lập cho thiết bị GMDSS (30)3/ Canô cứu sinh:•     (0611) Nước uống trong xuồng hết hạn•     (04110)Xuồng cứu sinh không được hạ xuống nước và điều động trong thời gian 3 tháng (30).•     (11112) Cơ cấu nhả xuồng cứu sinh không được cài đặt đúng quy định (30).•     (11101) Không thể khởi động động động cơ của hai xuồng cứu sinh bằng ắc quy (30)4/ Hệ thống cứu hỏa:•     (2550) Không thực hiện đầy đủ việc bảo dưỡng bộ dụng cụ thở. Lượng khí trong bình gần hết.•     (0735) Một bộ EEBD không có đủ khí, không có bình dự phòng.•     Cảm biến báo khói ở buồng lái bị hỏng.•     Thiết bị đo áp suất tại ống hút và xả của bơm cứu hỏa sự cố bị rỉ.•     Đường ống ấy nước của bơm cứu hỏa sự cố không được bọc chống cháy đầy đủ.(30)•     Báo động của hệ thống CO2 trong buồng máy bị hỏng (30)•     Điều khiển từ xa van đường ống hút của bơm cứu hỏa sự cố bị hỏng.•     Thuyền viên không biết sử dụng thiết bị thở (30)•     ((07109) Vòi phun nước chữa cháy trong kho sơn bị bịt bằng nút gỗ (30)•     (07117) Không có hệ thống báo động rò rỉ dầu cao áp của động cơ lai bơm cứu hỏa sựcố (30).5/Tài liệu, chứng chỉ:•     CSR tờ số 1 không có trên tàu.•     Không có phụ chương của sổ tay IAMSAR tập 3•     Không có Hồ sơ đánh giá nội bộ ISM trên tàu (30)•     Không có Hồ sơ đánh giá nội bộ ISPS trên tàu (30)•     (15108) Không có hồ sơ theo dõi Biên bản sự không phù hợp trên tàu (30).•     (14601) Không có hồ sơ kỹ thuật máy chính (30).•     Tàu không có giấy chứng nhận chở hàng nguy hiểm (30).•     Trên tàu không có giấy chứng nhận không sử dụng amiang•     Giấy chứng nhận của Thuyền Trưởng, sỹ quan không có chữ ký của người được cấp.6/ Thực tập:•     (15105) Thuyền viên không nắm rõ cách thức thực hiện thực tập cứu hỏa và thực tập bỏtàu (30).7/ Buồng máy:a/Khu vực buồng máy:•     (0950) Báo động cách điện cho bảng điện 100v chính, sự cố và tại mũi tàu bị ngắt•      (0720) Bình khí nén điều khiển van đóng nhanh két dầu trống rỗng.(30)•     Trong buồng máy không có bảng phân công nhiệm vụ trong tình huống khẩn cấp•     Báo động mức nước lacanh buồng máy bị hỏng•     Không điều khiển được cánh chặn lửa ống khói (30)•     (07119) Cửa lấy ánh sáng của buồng máy không thể đóng được (30)•     (09103) Cánh chặn lửa của ống thông gió buồng máy không thể đóng được (30)•     (07103) Không nhồi vật liệu cách nhiệt đường ống đi xuyên qua vách giữa buồng máy lái và khu vực sinh hoạt.(30)•     (07115) Máy hút thông gió buồng máy hoạt động yếu.(30)•     (07105) Cửa chống cháy lối vào buồng máy giữ ở trạng thái mở (30)b/Máy chính:•     (1499) Cảm biến hơi dầu máy chính lỗi•     (1499) Thiết bị đo độ nhớt dầu máy chính bị ngắt•     Báo động áp suất thấp dầu bôi trơn, rò rỉ đường ống dầu cao áp của máy phụ bị hỏng.c/Nồi hơi:Thường xuyên kiểm tra báo động mực nước cao, mực nước thấp của nồi hơi. Khi kiểm tra đóngđường gió vào tín hiệu sẽ báo động.Sau đó sẽ thử hệ thống van an toàn, áp lực đến bao nhiêu kg van an toàn sẽ phải nhảy.•     Van an toàn của nồi hơi bị hỏng (30)•     (08109) Thiết bị báo động và ngắt của nồi hơi bị hỏng (30)d/Máy phân ly dầu nước:Kiểm tra báo động bằng cách cho máy chạy, cho que thử vào thiết bị sẽ báo động và máy phải tắt ngay. Thử van điện từ: bật công tắc bằng tay-van điện từ phải nhảy, dầu hồi về két chứa dầu cặn, chuông báo động kêu.Kiểm tra Memory card tọa độ bơm, thời gian, vị trí phải ghi trùng với nhật ký máy.Tại cảng Saigon PSC thường xuyên yêu cầu khi chạy đóng van nước biển không cho thoát nước ra ngoài để kiểm tra van an toàn của máy phân ly dầu nước có hoạtđộng hay không.•     (1370) Thuyền viên không vận hành được máy phân ly dầu nước.(30)•     (2910) Báo động mức cao của hệ thống xử lý nước thải bị hỏng, không thử được chức năng tự động của bơm, không có bích thải tiêu chuẩn.(30)•     (14104) Cảm biến báo mức hàm lượng dầu cao của thiết bị phân ly dầu nước bị hỏng(30)•     (14104) Điều khiển bằng tay van xả dầu của thiết bị phân ly dầu nước bị hỏng (30)e/Bơm dầu nhờn:•     (1410) hai bơm dầu nhờn máy chính vẫn chạy khi báo động áp lực thấp kêu trong buồng điều khiển máy.f/Máy phát điện:•     Không có thảm cách điện trước bảng điện của máy phát điện sự cốg/Máy phát sự cố:•     (0945)Không đánh dấu mức 18 giờ sử dụng trên thước đo két máy phát sự cố•     (04114) Không có phương tiện khởi động độc lập thứ cấp của máy phát điện sự cố(30)•     (13102) Không khởi động được máy phát điện sự cố (30)h/Hệ thống điều khiển từ xa:Trước cửa buồng máy. Sử dụng để đóng các van dầu FO cho máy cái, DO cho máy đèn, dầu nhờn.•     Van đóng nhanh không hoạt động khi kiểm tra.(30)•     Van đóng nhanh két dầu DO bị hỏng.(30)•     Sỹ quan máy không nắm rõ cách thức vận hành van đóng nhanh khi thử mất điện toàn tàu (30).•     (07114) Không điều khiển được từ bên ngoài buồng máy 03 van đóng nhanh két dầuFO của máy chính và máy phát (30).i/Thiết bị xử lý nước thải:Thường xuyên kiểm tra quạt phải chạy.•     (14402) Trong khi kiểm tra quạt của thiết bị xử lý nước thải không chạy.(30)•     (14405) Không có thiết bị chỉ báo mức nước chứa của két nước thải.8/Phòng ở:•     (0950) Tự ý nối dây điện trong bếp và phòng sinh hoạt chung9/ An ninh:•     Không có báo cáo thử báo động an ninh tàu (SSAS)

Xây dựng và triển khai một hệ thống quản lý an toàn tàu

Nhằm bảo đảm các hoạt động của tàu an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm trên biển. Các công ty có tàu hoạt động tuyến quốc tế phải xây dựng một hệ thống quản lý an toàn - HTQLAT (safety management system) cho mỗi tàu của mình. Nội dung HTQLAT trên tàu phải phù hợp với đặc điểm của từng loại tàu và hàng hóa cụ thể mà tàu chuyên chở. Nó phải thỏa mãn các yêu cầu chung mà ISM Code quy định.2. Yêu cầu của ISM Code và nội dung tối thiểu cần nêu trong HTQLATYêu cầu của ISM CodeLược dịch ISM codeNội dung chính cần đề cập trong HTQLAT1. GENERALKhái quát chung 1.1 DefinitionsNhững định nghĩaLàm rõ ý nghĩa của một số thuật ngữ liên quan1.2 ObjectivesMục tiêuNêu rõ mục tiêu quan trọng này trong “tuyên bố chính sách công ty”1.3 ApplicationPhạm vi áp dụngLàm rõ tên tàu, chủng loại tàu được quản lý theo HTQLAT này1.4 Functional requyrements for a safety-management systemNhững yêu càu về chức năng đối với một HTQLATHTQLAT phải thể hiện đầy đủ những yêu cầu về chức năng đã nêu trong mục 1.4 (Functional requyrements..)2. SAFETY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION POLICYChính sách an toàn và bảo vệ môi trườngCông ty phải xây dựng và tuyên bố một chính sách về an toàn và bảo vệ môi trường. Nội dung chính sách phải bao gồm các điều đã nêu trong ISM Code (1.2 objectives).3. COMPANY RESPONSIBILITIES AND AUTHORITYQuyền hạn và trách nhiệm của công tyCông ty phải chỉ rõ sơ đồ hệ thống quản lý. Nêu rõ quyền hạn trách nhiệm của những người liên quan đến việc giám sát và thực hiện hệ thống. Phải bố trí cán bộ giám sát hệ thống an toàn và có những biện pháp cụ thể để hỗ trợ họ thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. 4. DESIGNATED PERSON(S) Cán bộ phụ trách hệ HTQLAT công tyNêu rõ cá nhân (hoặc những người) được phân công phụ trách giám sát HTQLAT trên bờ. Nêu rõ năng lực, quyền hạn và trách nhiệm của họ. Nêu rõ sự cam kết của công ty về sự hỗ trợ cán bộ an toàn thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.5. MASTER’S RESPONSIBILITY AND AUTHORITYQuyền hạn và trách nhiệm của thuyền trưởngNêu rõ trách nhiệm của thuyền trưởng về việc “thực hiện, thúc đẩy, đề ra các biện pháp, kiểm tra việc thực hiện; rà soát hiệu quả của hệ thống; báo cáo các khiếm khuyết và không phù hợp cho công ty6. RESOURCES AND PERSONNELNguồn lựcNêu rõ yêu cầu năng lực của thuyền trưởng, sỹ quan thuyền viên và những người liên quan đến hệ thống, bao gồm cả việc đào tạo, huấn luyện nâng cao năng lực và trình độ của họ7. SHIPBOARD OPERATIONSCác hoạt động trên tàuNêu rõ các quy trình, hướng dẫn về an toàn liên quan đến việc thực hiện các hoạt động chính trên tàu như: chuẩn bị chuyến đi, xếp dỡ hàng, điều động ra vào cầu, hành hải trên biển, chuẩn bị đến cảng, neo tàu, đưa đón hoa tiêu…8. EMERGENCY PREPAREDNESSSẵn sàng ứng phó sự cố khẩn cấpNêu rõ các sự cố thường gặp trên tàu. Kế hoạch huấn luyện, diễn tập nhằm ngăn ngừa và ứng phó sự cố. Các biện pháp chỉ đạo và ứng phó sự cố kịp thời 9. REPORTS AND ANALYSIS OF NON-CONFORMITIES, ACCIDENTS AND HAZARDOUS OCCURRENCESBáo cáo, phân tích sự  “không phù hợp”  và các tình huống tai nạn, nguy hiểmQuy định sự “không phù hợp”, tai nạn và tình huống nguy hiểm phải được báo cáo kịp thời cho công ty, phải điều tra, phân tích, tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục hiệu quả, ngăn ngừa tái diễn10. MAINTENANCE OF THE SHIP AND EQUYPMENTBảo dưỡng tàu và trang thiết bịNêu rõ tàu và thiết bị trên tàu đều được bảo dưỡng định kỳ theo kế hoạch cụ thể, phù hợp với các quy định hiện hành. Các sự cố hỏng hóc đều được báo cáo bằng văn bản và được xử lý kịp thời. Những thiết bị quan trọng liên quan đến an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm trên tàu, kể cả các thiết bị dự phòng đều có kế hoạch bảo dưỡng, thử hoạt động định kỳ nhằm nâng cao độ tin cậy11. DOCUMENTATIONQuản lý tài liệuNêu rõ các tài liệu, số liệu liên quan đến an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm trên tàu đều được kiểm soát theo quy trình, được sắp xếp đúng nơi quy định, được cập nhật và kiểm tra thời hạn sử dụng 12. COMPANY VERIFICATION, REVIEW AND EVALUATION Kiểm tra, rà soát và đánh giá của công tyNêu rõ hệ thống quản lý an toàn được công ty đánh giá nội bộ định kỳ,  hàng năm, bao gồm cả việc đánh giá hiệu quả của hệ thống. Việc đánh giá và khắc phục các khiếm khuyết được thực hiện bằng văn bản. Kết quả đánh giá phải được thông báo cho các bên liên quan3. Các bước xây dựng HTQLATa. Lựa chọn sổ tay HTQLAT (safety management manual)Nội dung HTQLAT có thể bố trí trong một sổ tay hay nhiều sổ tay, tùy thuộc vào từng công ty. Để thuận tiện trong tham khảo, nội dung hệ thống quản lý có thể phân ra các phần nhỏ sau:Sổ tay chính sách công ty (company policy manual)Sổ tay tổ chức công ty (company organization manual)Sổ tay hoạt động tàu (ship operations manual)Sổ tay ứng phó sự cố (emergency response manual)Các mẫu báo cáo (records) và các bản rà soát (checklists) liên quanb. Nội dung chi tiết cần có trong sổ taySổ tay chính sách công tyMục đích của sổ tay này là nhằm khái quát nội dung HTQLAT; giúp người đọc dễ dàng tra cứu, tìm hiểu nội dung chính của HTQLAT của công ty ứng với những yêu cầu ISM Code quy định.Bao gồm:+ Bản tuyên bố “Chính sách an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm” của công ty.+ Bảng so sánh sự tuân thủ “Quy tắc quản lý an toàn ISM Code của HTQLAT công ty”.+ Sơ đồ bố trí các sổ tay trong hệ thống quản lý.Sổ tay tổ chức công tyMục đích của sổ tay này là để làm rõ sơ đồ cấu trúc HTQLAT; mối quan hệ giữa các bộ phận, quan hệ giữa tàu và bờ; nhiệm vụ của từng cá thể liên quan trong hệ thống.Bao gồm:+ Sơ đồ cấu trúc hệ thống quản lý an toàn (SMS).+ Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận và cá nhân liên quan đến HTQLAT.Sổ tay quản lý hoạt động tàuMục đích của sổ tay này là để chỉ dẫn việc thực hiện các công việc cụ thể trên tàu. Làm rõ công việc gì? Làm khi nào? Ai làm? Làm ra sao?Bao gồm:+ Các quy trình quản lý thuyền viên.+ Các quy trình quản lý hành hải.+ Các quy trình quản lý an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm.+ Các quy trình quản lý bảo quản bảo dưỡng.+ Các quy trình quản lý vật tư.+ Các quy trình quản lý HTQLAT.Sổ tay ứng phó sự cốMục đích của sổ tay này là để chỉ dẫn cách ứng phó các sự cố và tai nạn cụ thể trên tàuBao gồm:+ Các sự cố và tai nạn thường gặp trên tàu.+ Quy tắc chung khi ứng phó sự cố.+ Quy trình ứng phó các sự cố cụ thể.Các nội dung nêu trong HTQLAT phải thỏa mãn yêu cầu của ISM Code, phù hợp với các công ước quốc tế hiện hành. Và nó còn phải phải phù hợp với luật lệ quốc gia tàu treo cờ, các quy định của các tổ chức công nghiệp và hiệp hội hàng hải liên quan…c. Các bước xây dựng và thực hiện HTQLATChuẩn bị tài liệuCác tài liệu cần có:+ Quy tắc quản lý an toàn quốc tế (ISM Code).+ Các công ước quốc tế liên quan (SOLAS, MARPOL, STCW, ILL, COREG, ILO…).+ Các luật lệ của quốc gia tàu treo cờ liên quan.+ Các quy định của các tổ chức công nghiệp, các hiệp hội hàng hải liên quan (chức trách thuyền viên, Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005, quy định của đăng kiểm, quy định liên quan đến  hàng hóa tàu chuyên chở như dầu, gỗ, container…).Thiết lập sơ đồ cấu trúc HTQLAT công tyHTQLAT công ty, tối thiểu gồm các bộ phận và cá nhân sau:+ Ban quản lý an toàn (Safety Management Committee-SMC).+ Cán bộ phụ trách hệ thống (Designated Person Ashore- DPA).+ Bộ phận và cán bộ đánh giá nội bộ (Internal Audit Team-IAT).+ Bộ phận và cán bộ ứng phó sự cố (Emergency Response Team-ERT).+ Tàu-Thuyền trưởng và thuyền viên liên quan.Soạn thảo nội dungThứ tự soạn thảo nội dung như sau:+ Chính sách công ty+ Tổ chức công ty+ Quy trình làm việc trên tàu+ Quy trình ứng phó sự cố khẩn cấp+ Các mẫu báo cáo và rà soát liên quanTriển khai hệ thốngCác bước triển khai gồm:+ Tổ chức cho những người liên quan tìm hiểu và làm quen các nội dung hệ thống trên bờ và dưới tàu.+ Thực hiện quản lý tàu theo hệ thống quản lý, tối thiểu 03 tháng.+ Tổ chức đánh giá nội bộ trên bờ và dưới tàu, phát hiện các khiếm khuyết và không phù hợp.+ Thực hiện việc khắc phục các khiếm khuyết và không phù hợp dưới tàu và trên bờ.Mời chính quyền kiểm tra, đánh giáHTQLAT trên mỗi con tàu giống như một cuốn “hàng hải chỉ nam về an toàn-Safety book” giành riêng cho con tàu đó. Nó dùng để tra cứu về quản lý và thực hiện công việc trên tàu hàng ngày. Cuốn “hàng hải chỉ nam” này luôn được tu chỉnh, sửa đổi, nâng cao độ tin cậy nhờ sự mẫn cán của thuyền trưởng và thuyền viên trong việc phát hiện kịp thời các khiếm khuyết trong quá trình làm việc trên tàu.Hiệu quả của một HTQLAT không phụ  thuộc vào nội dung nó được soạn thảo mà phụ thuộc vào sự nghiêm túc thực hiện của những người liên quan.”

Giới thiệu quá trình hoạt động HTQLAT của DDM

Vào những năm 2002, khi bộ luật quản lý an toàn tàu biển (ISM Code) vẫn còn lạ lẫm và mới mẻ với hầu hết các chủ tàu Việt Nam thì Công ty cổ phần Hàng Hải Đông Đô (DDM) đã chủ động sớm tham gia và triển khai thực hiện quản lý an toàn cho đội tàu.Đội tàu của DDM đã được kiểm tra, đánh giá bởi đăng kiểm Việt Nam và được duyệt cấp DOC trước ngày 01/7/2002 (Trong khi ISM Code bắt đầu có hiệu lực đối với tất cả các tàu biển chạy quốc tế có tổng dung tích từ 500GT trở lên từ ngày 01/07/2002). Đây là cột mốc đáng tự hào của DDM trong việc quản lý tàu hoạt động tuyến quốc tế.Đến năm 2006, đứng trước cơ hội hội nhập vận tải khu vực và quốc tế, đội tàu của  DDM đã chủ động hợp tác vận tải với các chủ tàu nước ngoài, đặc biệt là các chủ tàu Nhật bản. DDM nhận thấy rằng, các tàu chạy tuyến quốc tế,  việc treo cờ Panama và áp dụng đăng kiểm NK (NK Class) luôn nhận được sự tín nhiệm cao của các chủ tàu Châu Á. Vì vậy, quyết định đột phá và táo bạo, Công ty đã đầu tư phát triển thêm đội tàu chạy tuyến quốc tế  treo cờ Panama và triển khai HTQLAT theo tiêu chuẩn đăng kiểm NK: đánh giá cấp Giấy chứng nhận phù hợp cho Công ty (DOC), Giấy chứng nhận quản lý an toàn tàu (SMC), xây dựng kế hoạch an ninh tàu (SSP) do NK phê duyệt và kiểm tra cấp Giấy chứng nhận an ninh tàu (ISSC).Chính sự đột phá trên, điều mà rất ít chủ tàu ở Việt Nam trong giai đoạn đó có thể đạt được, đã nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý an toàn ISM Code của DDM. Đây là điểm nổi bật đặc sắc của HTQLAT công ty, được các chủ tàu Châu Á đánh giá rất cao và tin tưởng tuyệt đối,Trong việc triển khai và thực hiện MLC-2006, DDM cũng đã chủ động triển khai sớm bộ luật lao động hàng hải quốc tế để thực hiện cho đội tàu 08 chiếc với tổng trọng tải 102,269 DWT trước khi công ước lao động hàng hải (MLC) có hiệu lực chính thức đối Việt Nam vào ngày 20/8/2013. Cụ thể, 04 tàu treo cờ Panama đã được đăng kiểm NK đánh giá và cấp Giấy chứng nhận lao động hàng hải (MLC) hoàn tất vào ngày 14/8/2013, 04 tàu treo cờ Việt Nam được đăng kiểm VR đánh giá và cấp Giấy chứng nhận lao động hàng hải (MLC) hoàn tất vào ngày 29/6/2014. Như vậy DDM là công ty vận tải biển đầu tiên ở Việt nam hoàn tất việc triển khai và đánh giá cấp MLC cho đội tàu trước hạn 20/08/2014 tại Việt Nam.Thực tế trên cho thấy rằng, HTQLAT của DDM được tuân thủ và triển khai đầy hiệu quả và DDM có đầy đủ năng lực quản lý và triển khai thực hiện HTQLAT một cách hiệu quả với đội tàu vận tải tuyến quốc tế, trở thành địa chỉ tin cậy và tín nhiệm cao của các chủ tàu quốc tế trong quản lý tàu.